15 đề thi + đáp án Những nguyên lý cơ bản II – tài liệu Học Viện Tài Chính

15 đề thi + đáp án Những nguyên lý cơ bản II – tài liệu Học Viện Tài Chính

Những nguyên lý cơ bản II

Đề 1 :

Câu 1 : Lượng giá trị hàng hóa ? Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa và cấu thành lượng giá trị hàng hóa ?

Câu 2 : Nguồn gốc, bản chất và các hình thức của địa tô TBCN?

Câu 3 : Sự khác nhau cơ bản giữa nhà nước TBCN và XHCN về mặt chức năng là gì ?

Đề 2 :

Câu 1 : Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ ?
Câu 2 : Sự thống nhất giữa quá trình SX GTSD và quá trình SX GTTD ?

Câu 3 : Quy luật cơ bản nào quy định nền kinh tế trong thời kỳ quá độ là nền kinh tế nhiều thành phần?  Giải thích ngắn gọn vì sao ?

Đề 3 :

Câu 1: Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

Câu 2 : Phân tích hoạt động của tư bản thương nghiệp và nguồn gốc lợi nhuận của tư bản thương nghiệp ?

Câu 3 : Vì sao nói nhà nước XHCN có khả năng tự tiêu vong ? Giải thích ngắn gọn?

Đề 4 :

Câu 1 : Hàng hóa là gì ? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa chúng

Câu 2 : Phân tích nguồn gốc bản chất của tư bản cho vay,  sự vận động của lợi tức và tỷ suất lợi tức

Câu 3 : Vì sao nói nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới ? Giải thích ngắn gọn

Đề 5 :

Câu 1 : Vị trí, nội dung và tác động của quy luật giá trị ?

( Lưu ý : Tác động = tác dụng + vai trò, ý nghĩa )

Câu 2 : Bản chất của tư bản là gì ? Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến.

Câu 3 : GCTS có tìm cách điều chỉnh QHSX TBCN theo hướng XHH hay ko ? Giải thích ngắn gọn tại sao ?

Trả lời :

Có. Vì sự mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân của QHSX TBCN và tính chất XHH của LLSX chính là nguyên nhân của các cuộc khủng hoảng trong CNTB. Để giải cứu nền kinh tế TNCN ra khỏi các cuộc khủng hoảng thì GCTS phải tìm cách điều chỉnh QHSX TBCN theo hướng XHH

Đề 6 :

Câu 1 : Phân tích hai mặt của lao động sản xuất  hàng hóa ?

Câu 2 : Công thức chung của tư bản ? Phân tích mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản ?

Câu 3 : GCTS có thể giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa LLSX mang tính XHH và QHSX TBCN mang tính tư nhân trong lòng XH tư bản hay ko?

Trả lời :

Không.  Vì để giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa LLSX mang tính XHH và QHSX TBCN mang tính tư nhân trong lòng XH tư bản thì QHSX TBCN ko chỉ thay đổi về  hình thức mà còn phải thay đổi về nội dung => QHSX TBCN bị phá vỡ . CNTB ko còn tồn tại

Theo C. Mác hình thức CTCP ra đời cũng là một hình thức để giải quyết mâu thuẫn trong CNTB, nhưng chính C. Mác cũng cho rằng mâu thuẫn này ko thể đi đến tận cùng

Đề 7 :

Câu 1 :Phân tich sức lao động các điều kiện để thành hàng hóa và các thuộc tính của hàng hóa sức lao động ?

Câu 2 :Phân tích chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông của tiền tệ ?

Câu 3 : Cách mạng XHCN có mục tiêu xóa bỏ chế độ tư hữu nói chung hay ko ? Giải thích ngắn gọn

Trả lời :

Không. Vì trong CNXH vẫn xuất hiện bộ phận tư hữu (SXHH nhỏ )

Đề 8 :

Câu 1 : Phân tích hai phương pháp SX GTTD và GTTD siêu ngạch ?

Câu 2 : Các giai đoạn vận động tuần hoàn của TBCN, các điều kiện để tuần hoàn TBCN diễn ra liên tục ?

Câu 3 : Thực chất cách mạng XHCN được thể hiện trong lĩnh vực chính trị hay kinh tế ? Giải thích ngắn gọn vì sao ?

Trả lời :

Lĩnh vực kinh tế là lĩnh vực then chốt trong CNXH

Mục tiêu của CNXH là xây dựng thành công hình thái kinh tế CSCN và để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó phải dựa trên lĩnh vực kinh tế là chủ yếu.

Đề 9

Câu 1 : Phân tich sức lao động các điều kiện để thành hàng hóa. Mối quan hệ giữa hang hóa sức lao động  với mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.

Hãy chứng tỏ hàng hóa sức lao động là phạm trù kinh tế riêng có của nền kinh tế TBCN ?

Câu 2 : Lấy ví dụ thực tế chứng minh cho mối quan hệ giữa NSLĐ, CĐLĐ với giá trị hàng hóa và tổng giá trị hàng hóa

Câu 3 :

Giả sử trong điều kiện trung bình của xã hội, 1 công nhân làm thuê một ngày nhận được 160 đồng tiền lương danh nghĩa trong đó :

 số tiền lương đó chi cho nhu cầu văn hóa

 số tiền lương đó chi cho nhu cầu ăn uống

Số còn lại chi cho các nhu cầu vật chất khác.

 Hãy xác định giá trị hàng hóa SLĐ thay đổi như thế nào nếu:

  1. NSLĐ XH tăng lên hai lần
  2. Đồng thời với NSLĐ tăng 2 lần là tăng CĐLĐ làm cho nhu cầu văn hóa tăng lên 2 lần, các nhu cầu vật chất khác tăng 25%

Đề 10

Câu 1Đặc trưng nào quan trọng nhất quy định giai cấp công nhân?

Câu 2 : Tính tỷ lệ khấu hao hàng năm và giá trị nguyên thủy của cỗ máy dệt. Nếu công suất = 1.2 triệu m, thời hạn sử dụng là 15 năm và giá bán 1m vải là 6đ. Trong đó khấu hao là .

Câu 3 : Khi nhà tư bản bán hàng hóa với giá cả không đúng giá trị thì nhà tư bản có thu được lợi nhuận hay ko ? Giải thích

Trả lời :

Câu 1: Đặc trưng quan trọng nhất quy định giai cấp công nhân là ko có hoặc có rất ít TLSX ( trong thời đại ngày nay ), bị tước hết TLSX ( cũ )

Định nghĩa giai cấp của Lênin cũng nhấn mạnh vấn đề sở hữu là tiêu chí cơ bản nhất để quy định giai cấp.

 

Câu 3:

Khi nhà tư bản bán hàng hóa không đúng giá trị thì có 3 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Giá cả <= k=c+v ( chi phí SX TBCN ) khi đó p = Giá cả hàng hóa – k <=0 => Nhà tư bản ko thu được lợi nhuận ( trường hợp giá cả <k, nhà tư bản còn bị thua lỗ)

Ví dụ : A: 80c+20v+20m  -> bán với giá cả hàng hóa A <=100 thì ko thu được lợi nhuận

Trường hợp 2: Giá tri >Giá cả >k khi đó p>0=> Nhà tư bản vẫn thu được lợi nhuận, nhưng lợi nhuận p< m

Ví dụ : B: 80c+20v+20m  -> bán với 100< giá cả hàng hóa B <120, thu được lợi nhuận 0<p<20=m

Trường hợp 3: Giá cả>giá trị khi đó thu được lợi nhuận p>m

C: 80c+20v+20m -> Bán với giá cả hàng hóa C > 120, thu được lợi nhuận p>20=m

 

Đề 11

Câu 1: Phân tích giá trị của hàng hóa, nêu hình thức biểu hiện và hình thức chuyển hóa của giá trị hàng hóa. Nêu mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa với giá cả thị trường và giá cả sản xuất.

Câu 2: Phân biệt quan điểm của C.Mác trong sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu động. Tại sao nhà tư bản tìm mọi cách để khấu hao nhanh TBCĐ ?

Trả lời:

Câu này tôi trình bày rất kỹ rồi – xem lại phần II.2 và IV.1.c. chương V

Nhà tư bản tìm mọi cách khấu hao nhanh tư bản cố định vì để giảm thiểu hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình( chủ yếu là hao mòn vô hình )

Câu 3: Vì sao nhà nước XHCN tự tiêu vong?

Trả lời:

Câu 1: Chỉ phân tích giá trị hàng hóa:

Cách trình bảy:

– Nêu khái niệm hàng hóa

– Nêu qua hai thuộc tính của hàng hóa ( 1 hàng hóa bất kỳ đều có hai thuộc tính…

– Nhấn mạnh rằng với 2 thuộc tính của hàng hóa, C.Mác phân tích từ GTSD trước, làm tiền để để ông phân tích thuộc tính giá trị của hàng hóa. GTSD là bệ đỡ của giá trị hàng hóa.

– Phân tích giá trị hàng hóa ( Đi từ Giá trị trao đổi là gì? Ví dụ về giá trị trao đổi? Phân tích ví du? Mối quan hệ giữa GTTĐ và giá trị hàng hóa, 2 đặc điểm của GT hàng hóa)

– Nêu hình thức biểu hiện giữa giá trị và hình thức biểu hiện bên ngoài của nó ( Giá cả hàng hóa):

+ Giá trị hàng hóa được biểu hiện ra bên ngoài thành giá cả hàng hóa

+ Mối quan hệ giữa giá cả và giá trị ( Giá cả hàng hóa luôn quay xung quanh giá trị hàng hóa nhưng tổng giá cả luôn = tổng giá trị – giải thích…)

– Hình thức chuyển hóa của giá trị hàng hóa là giá cả sản xuất

+ Khi P chuyÓn hãa thµnh  th× gi¸ trÞ hµng hãa chuyÓn hãa thµnh gi¸ c¶ s¶n xuÊt:

+ Gi¸ c¶ s¶n xuÊt b»ng chi phÝ s¶n xuÊt céng víi lîi nhuËn b×nh qu©n.

W = (c + v + m)   ®   gi¸ c¶ SX = k +

– Mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và giá cả thị trường: (xem phần cạnh tranh nội bộ ngành – chương V) – chỉ cần trình bày 3 trường hợp hình thành giá trị thị trường ( giá cả thị trường là được)

– Mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và giá cả sản xuất( xem phần cạnh tranh giữa các ngành và hình thành lợi nhuận bình quân, sự chuyển hóa giá trị hàng hóa với giá cả sản xuất – chương V)

Câu 3 :

Chú ý điểm quan trọng nhất là bản chất của nhà nước là ….. của giai cấp…Khi giai cấp mất đi, nhà nước không còn tồn tại. CNXH chỉ là giai đoạn đầu của hình thái KT-XH CSCN, khi loài người phát triển tới gđ cao hơn của  hình thái KT- XH CSCN ( xu hướng tất yếu của sự phát triển qua các hình thái KT-XH của loài người) thì ko còn xuất hiện giai cấp => Nhà nước ko còn tồn tại. Nguyên nhân của sự phát triển nằm ngay bên trong sự vật.

 

Đề 12:

Câu 1: Phân tích nội dung quy luật giá trị. Vì sao giá cả hàng hóa quay xung quanh giá trị hàng hóa? Cho ví dụ minh họa

Câu 2: Phân biệt địa tô chênh lệch I và II? Vì sao giá cả SX chung của nông phẩm được quyết định trên ruộng đất xấu? Vì sao Psiêu ngạch   trong nông nghiệp ổn định hơn trong công nghiệp

Câu 3: Vì sao cách mạng XHCN là cách mạng toàn diện và triệt để nhất?

Trả lời:

Câu 1: Giá cả quay xung quanh giá trị là do sự điều tiết của 4 nhân tố:

+ Thứ nhất, giá trị là cơ sở của giá cả hàng hóa, giá cả hàng hóa là biểu hiện bên ngoài, biểu hiện bằng tiển của giá trị hàng hóa.

+ Do quy luật cạnh tranh

+ Do quy luật cung cầu

+ Do sức mua của đồng tiền

Ví dụ : Vẽ trục giá tri ( đường thẳng), và giá cả hàng hóa là đường cong dạng hình sin xoay xung quanh giá trị hàng hóa.

Điền các số minh họa ở cá điểm cực trị sao cho tổn g lên = tổng xuống ( Tổng giá cả = tổng giá trị – vì sao)

Câu 3:

Về mặt chính trị: Quan trọng nhất là không còn giai cấp, ko còn chế độ người bóc lột người.

Về mặt kinh tế thì nó tạo điều kiện để giải phóng sức SX, nâng cao NSLĐ.( Để Tiến tới CNCS phải có NSLĐ rất cao)

 

Đề 13:

Câu 1 : Phân tích các hình thái giá trị và bản chất của tiền tệ. Vì sao tiền tệ ra đời lại chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế?

Câu 2: Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp. Lấy vi dụ phân tích quá trình phân chia m giữa TBCN và TBTN( tư bản thương nghiệp). TBCV và lợi tức cho vay. Vì sao từ bất đẳng thức 0< z <  ta có thể suy ra 0< z’<.

Câu 3: Vì sao giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo của cuộc cách mạng XHCN?

Trả lời:

Câu 1:

Tiền tệ ra đời chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế vì tiền tệ ra đời đảm nhiệm 5 chức năng quan trọng.  Một trong các chức năng đó phương tiện lưu thông . Chính chức năng này tách rời việc mua và bán về cả không gian và thời gian, hơn thế nữa nó cũng gây nên sự bất tương xứng giữa cung về và cầu ( mất cân bằng về cung cầu). Vì lý do đó, tiền tệ ra đời chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế .

Câu 2: Ta có tỷ suất lợi tức (1)

Vì khi đi vay ta chỉ so sánh lợi tức thu được về với vốn vay, chứ ko so với toàn bộ lượng tư bản ta có, bao gồm cả vốn tự có. Bởi vậy TBCV = k = c+v

Trong khi đó tỷ suất lợi nhuận  (2)

Từ (1) và (2), và do 0< z <  ta có 0< z’<.

Ví dụ trong thực tế, khi bạn đi vay 10 tỷ với lãi suất z’=19,2%, rõ ràng bạn mong muốn và cố gắng sinh lời từ 10 tỷ đó và so sánh tỷ suất sinh lời( tỷ suất lợi nhuận )  bạn thu được  p’>19,2% = z’. Nói cách khác, để đánh giá hiệu quả kinh doanh bạn phải so sánh với lượng tư bản ( vốn vay).

Câu 3:

3 nguyên nhân:

–  Giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng cao nhất( có tinh thần cách mạng triệt để nhất) – phân tích.

– Giai cấp công nhân có hệ thống lý luận mang tính khoa học dẫn đường ( hệ thống lý luận , tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lê nin về các hình thái kinh tế xã hội và cách mạng XHCN)

– Giai cấp công nhân đại diện cho một phương thức sản  xuất mới, tiến bộ ( nền đại công nghiệp cơ khí)

Đề 14:

Câu 1: Phân tích chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông của tiền tệ. Những chức năng nào đòi hỏi phải có tiền vàng.

Câu 2: Lợi nhuận là gì? Sự giống và khác nhau giữa p và m. P’ và các nhân tố ảnh hưởng tới p’. Lợi nhuận siêu ngạch trong công nghiệp là tạm thời hay ổn định? Vì sao?

Câu 3 : Vì sao trong xã hội XHCN, nguyên tắc phân phối theo lao động là nguyên tắc phân phối cơ bản nhất?

Trả lời:

Câu 1:

Các chức năng đòi hỏi tiền vàng : thước đo giá trị, phương tiện cất trữ, tiền tệ thế giới.

Câu 2:

Psncn  là tạm thời. Vì Psncn thu được là do áp dụng KHCN tiên tiến đi đầu và sự cạnh tranh giữa các ngành, các nhà tư bản công nghiệp, khi một thành tựu KHCN được áp dụng vào cuộc sống, chỉ một thời gian ngắn các nhà tư bản công nghiệp khác cũng nhanh chóng tiếp cận và cải tiến KHCN để áp dụng vào sản phẩm của mình nhằm hạ thấp CFSX TBCN mà nhờ đó thu được lợi nhuận cao hơn. Đến một lúc mà thành tựu KHCN đó được áp dụng một cách phổ biến trên diện rộng toàn thị trường thị psn không còn tồn tại nữa. Mà muốn tiếp tục thu được psn mới, các nhà tư bản lại phải tiếp tục cải thiện KHKT của mình để áp dụng vào sản phẩm.

Câu 3:

Nguyên tắc phân phối theo lao động là nguyên tắc phân phối cơ bản nhất. Vì:

– Do chế độ công hữu trong xã hội XHCN.

– Do trình độ LLSX không đồng đều, đòi hỏi những QHSX phải phù hợp với nó do đó yêu cầu có nhiều hình thức phân phối. Hơn thế nữa, do LLSX chưa thể phát triển đến mức để SX ra số lượng hàng hóa  để làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu.

 

Đề 15:

Câu 1: Chức năng nào là chức năng quan trọng nhất của nhà nước XHCN?

Câu 2: Nội dung nào là nội dung quan trọng nhất của CMXHCN?

Câu 3: Khi NSLĐXH tăng lên,thì C biến đổi như thế nào?

Trả lời:

Câu 1 : Chức năng tổ chức xây dựng. Phân tích các chức năng và nhấn mạnh chức năng tổ chức- xây dựng là chức năng quan trọng nhất.

Câu 2 : Nội dung kinh tế. Phân tích sứ mệnh lịch sử của gccn.

Câu 3: 

– Khi NSLĐ xã hội tăng lên thì C= const vì tư bản bất biến và bảo tồn trong hàng hóa. (0.75đ).

– Khi NSLĐ xã hội tăng lên, thì làm giảm hao mòn vô hình.(0.25đ)

Lưu ý : Nếu trong 1 SF thì C tăng, nhưng trong toàn xã hội thì C=const.

 

Chia sẻ bài viết:

Bài viết liên quan:

Đọc nhiều cùng chuyên mục:

Add Comment