Tổng Hợp Ngữ Pháp, Cấu Trúc Tiếng Anh Trong Thi Học Kì Đại Học

Tổng Hợp Ngữ Pháp, Cấu Trúc Tiếng Anh Trong Thi Học Kì Đại Học. TỔNG HỢP NGỮ PHÁP, CÁC CẤU TRÚC CẦN THIẾT TRONG BÀI THI

( Áp dụng cho phần chọn đáp án, viết lại câu với nghĩa không đổi)

  1. CÂU CHỦ ĐỘNG- CÂU BỊ ĐỘNG
THÌ DẠNG CHỦ ĐỘNG DẠNG BỊ ĐỘNG
HTĐ S + V(s/es) + O S+ am/is/ are + P2
QKĐ S + Vqk + O S + was/ were + P2
TLĐ S + will + Vnt + O S + will be + P2
HTTD S + am/ is /are Ving + O S + am/ is/ are being P2
QKTD S + was/ were + Ving + O S + was/ were being P2
HTHT S + have/ has + P2 + O S + have/ has been P2
TL gần S + am/ is/ are going to + V + O S + am/ is/ are going to be P2
Model V ( can, could, may, might , should, have to, must ….) S + ModelV + Vnt + O S + ModelV be P2
  • CHÚ Ý:
  • Chủ ngữ (S) ở câu bị động lấy từ tân ngữ (O) của câu chủ động
  • Nếu chủ ngữ của câu chủ động là tên riêng thì khi chuyển sang câu bị động phải có BY + O
  • Ví dụ:

The ABC company is going to build the headquarter in the city center.

  • The headquarter is going to be built in the city center BY the ABC company.
  1. CÂU ĐIỀU KIỆN
  2. LOẠI 1: Diễn tả hành động có thật ở hiện tại hoặc tương lai

If  + mệnh đề 1  ( HTĐ), mệnh đề 2 ( will/ can/ may V)

  1. LOẠI 2: Diễn tả hành động không có thật ở hiện tại hoặc tương lai

If  + mệnh đề 1 ( QKĐ) , mệnh đề 2 ( would/ could V)

  • Nếu mệnh đề 1 có “tobe” thì chỉ chia là: were
  1. LOẠI 3: Diến tả điều không có thực trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ

If  + mệnh đề ( had P2), mệnh đề 2 ( would have P2)

  • CHÚ Ý: Unless = If …. Not ( Mệnh đề có chứa “ unless” phải để ở dạng khẳng định )
  • Ví dụ:

If he doesn’t study hard, he will fail the exam.

  • Unless he studies hard, he will fail the exam.
  • CẤU TRÚC CÂU CHỈ SỰ TƯƠNG PHẢN:

Although/ though/ even though + Mệnh đề : mặc dù

= Inspite of/ Despite + N/ Ving: mặc dù

  • VD: Viết lại câu sao cho nghĩa câu không đổi :
  • Although the weather is very cold, I still go on a picnic.
  • Inspite of/ Despite the cold weather, I stil go on a picnic.

( “ the cold weather” ở đây có cấu trúc : the + adj+ N tạo thành 1 cụm N)

  1. NHẬN BIẾT TỪ LOẠI VÀ CÁCH DÙNG:
  2. DANH TỪ
  • Dấu hiệu nhận biết: Những từ thường có đuôi là:

-ity: speciality ( sự đặc biệt), equality ( sự bình đẳng), ….

-ion: education ( sự giáo dục), nation ( quốc gia), instruction ( sự hướng dẫn), impression ( sự gây ấn tượng), ….

-ment: environment ( môi trường), pavement ( vỉa hè), …

-ness: kindness ( sự tốt bụng), friendliness ( Sự thân thiện), …

-ce: difference ( sự khác nhau), peace ( sự yên bình), independence ( sự độc lập), …

-ship: friendship ( tình bạn), leadership ( sự hướng dẫn, lãnh đạo), …

-er: teacher, cooker ( nồi cơm điện), engineer ( kĩ sư), …

-or: doctor, …

  • Phân loại danh từ:
  1. Danh từ đếm được: là N có thể dùng được với số đếm,
  • Danh từ đếm được số ít: là N đếm được, thường dùng với các quán từ: a/an/the hoặc one

VD: a pencil, a book, an apple, …

  • Danh từ đếm được số nhiều: thường có (s) ở tận cùng của từ.

VD: books, tables, oranges, …

  • Một số danh từ đếm được số nhiều dạng đặc biệt:

Child => children: trẻ em

Foot  => feet: chân

Tooth => teeth : răng

Woman => women

Man => men

Mouse => mice : chuột

  1. Danh từ không đếm được : là N không đùng được với số đếm, không có hình thái số ít hay số nhiều.

VD: milk, water, sand, meat, …

  • CHÚ Ý: 30 danh từ không bao giờ chia số nhiều:
  • knowledge: kiến thức
  • clothing: quần áo
  • employment: Công ăn việc làm
  • equipment: trang thiết bị
  • furniture: đồ đạc
  • homework: bài về nhà
  • information: thông tin
  • money: tiền tệ (nói chung)Dollar, Pound, VND thì đếm được nhé
  • machinery: máy móc
  • advertising: quảng cáo # mẫu quảng cáo “advertisement” đếm được
  • merchandise = goods: hàng hóa
  • pollution: ô nhiễm
  • recreation: nghỉ ngơi, thư giãn
  • scenery: phong cảnh
  • stationery: văn phòng phẩm
  • traffic: sự đi lại, giao thông
  • luggage/baggage: hành lý
  • advice: lời khuyên
  • food: thức ăn
  • meat: thịt
  • water: nước
  • soap: xà phòng
  • air: không khí
  • news: tin tức
  • measles: bệnh sởi
  • mumps: bệnh quai bị
  • economics: kinh tế học
  • physics: vật lý
  • maths: toán
  • politics: chính trị họcVD: milk, water, sand, meat, …
  • Chức năng của danh từ:

+ Làm chủ ngữ:

VD: The cakes is very good.

+ Làm tân ngữ trực tiếp:

VD: I bought a nice bike yesterday.

+ Làm bổ ngữ cho chủ ngữ:

VD: My mother is a farmer.

  • Vị trí, cách dùng của danh từ:

+) The + N (nói chung) ( “ the” gọi là mạo từ ăn tạp )

+) A/an + N (đếm đc số ít )

+) There are/ few/ a few/ a number of / the number of / many / several/ several of / a variety of + N ( đếm đc, số nhiều )

+) Much/ little/ a little / a great deal of / a large amount of + N ( không đếm đc )

+) Some/ some of/ a lot of / lots of / all+ N ( không đếm đc hoặc đếm đc số nhiều )

+) Tính từ sở hữu (his/her/its/their/our/your/my)  / sở hữu cách + N

+) Each + N ( đếm đc số ít )

*** NOTE : Trong một câu, đã là N đếm đc số ít thì bắt buộc phải có 1 trong 3 mạo từ  “ a/an/the” đứng đằng trước. Nếu k có thì điền N số nhiều, danh từ không đếm đc

  1. TÍNH TỪ
  • Dấu hiệu nhận biết: Những từ có tận cùng là:

-able: comparable, comfortable, considerable, …

-ible: possible, responsible, flexible, …

-ous: dangerous, humorous, famous, …

-ive: attractive, decisive, …

-ent: confident, dependent, different, …

-ful: careful, harmful, beautiful, …

-less: careless, harmless, …

-ic: economic, specific, …

-al: economical, physical, …

-ing: interesting, exciting, …

-ed: interested, tired, excited, …

 

  • Chức năng: Tính từ thường bổ nghĩa cho N
  • Cách dùng:

+) đứng giữa mạo từ và danh từ :  a/an/the + ADJ + N

+) đứng giữa các từ chỉ số lượng và danh từ :

A number of/ the number of/ few/ a few/ little/ a little/ a lot of/ lots of/ many/ much/ a variety of/ a great deal of/ a large amount of/ several/ several of + ADJ + N

+) Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + ADJ+ N

+) the most + ADJ (dài) + N

+) No + ADJ + N

+) This/ that / these/ those + ADJ + N

+) linking V :

be/ become/ remain/ get/ sound/ feel/ taste/ smell/ look + ADJ

*** NOTE : Trong một câu nếu cần điền ADJ thì luôn ưu tiên tính từ gốc

 

  1. TRẠNG TỪ
  • Dấu hiệu nhận biết: thường là những từ có đuôi “-ly” ở tận cùng:

VD: friendly, completely, hardly, …

  • Chức năng: Trạng từ thường đi với động từ để bổ nghĩa cho động từ đó.
  • Cách dùng:

+) be + ADV+ ADJ + N ( hay gặp )

+) be + ADV + Ving / Ved/ P2

+) Trợ động từ khuyết thiếu ( can/ could/ will …) + ADV + be + Ved

+) Trợ động từ khuyết thiếu( can/ could/ will …) + ADV + V

+) have/ has/ had + ADV + Ved/ P2

+) ADV + ngoại V ( ngoại V là động từ có danh từ đi kèm phía sau)

+) Nội V + ADV ( nội V là động từ không có danh từ đi kèm sau )

+) ADV đứng đầu câu, trước dấu phẩy để bổ sung nghĩa cho cả câu

ADV, S-V-O

+) ADV đứng cuối câu , cuối mệnh đề bổ nghĩa cho cả câu, cả mệnh đề

*** NOTE : Một số trạng từ hay bẫy:
late ( muộn ) – lately ( gần đây)

Hard ( Chăm chỉ, vất vả) – hardly ( hiếm khi, hầu như không )

 

  1. MỘT SỐ CẤU TRÚC KHÁC:
  2. Cấu trúc mất bao nhiều thời gian, tiền bạc để làm gì:

S + spend(s) / spent + time/ money + Ving ……

  • It takes/ took + O (lấy từ S ở trên) + time/ money + to V …..
  • VD: I spend 2 hours studying English everyday.
  • It takes me 2 hours to study English everyday.
  1. Cấu trúc câu gợi ý

Let’s + V :

= How/ What about + Ving … ?

= Why don’t we/ you + Vnt …?

= Shall we + Vnt …?

  • Suggest + Ving

+ that sb should + V

  • VD: Why don’t we go on a picnic?
  • They suggest going on a picnic.
  1. Cấu trúc câu: cần thiết phải làm gì
  • Khẳng định:

It’s necessary/ vital/ essential/ important + for O + to Vnt

  • S ( lấy từ O) + need to(s)/ have to- has to + Vnt
  • VD: It is necessary for me to learn English.
  • I need to learn English.
  • Phủ định:

It isn’t/ wasn’t + necessary/ vital/ essential/ important + for O + to V

  • S ( lấy từ O) + don’t/ doesn’t have to/ need to + Vnt
  • VD: It isn’t essential for him to water the flowers because it rained morning.
  • He doesn’t have to water the flowers because it rained this morning.
  1. Cấu trúc có thể/ không thể làm gì

It’s impossible/ possible + for O + to Vnt

  • S ( lấy từ O) can/ can’t + Vnt
  • VD: It is impossible for her to carry the heavy package.
  • She can’t carry the heavy package.
  1. Cấu trúc: too/ enough/ so … that/ such … that : quá đến nỗi mà
  • Too + adj/ adv + ( for sb) + to V
  • Adj/ adv+ enough + (for sb) + to V
  • So + adj/ adv + that + MĐ
  • Such + a/an + adj + N + that + MĐ
  • VD : Water is too hot for him to drink.
  • Water is hot enough for him to drink.
  • Water is so hot that he can’t drink.
  1. Cấu trúc xin lỗi ai về việc gì

Apologize ( to sb) for N/ Ving

  • VD: She apologizes to me for broking my vase.
  1. Cấu trúc ngăn cản ai đó làm gì

Prevent + O + from + Ving

  • VD: He prevents me from cutting the tree.
  1. Can’t afford to V = don’t have enough money to V : không đủ tiền để làm gì
  1. Manage to V = succeed in Ving: xoay sở làm gì
  1. Sth + ( increase/ decrease/ rise/ grow/ fall/ go up/ go down..) + ADV ( rapidly/ suddenly/ steadily/ considerably/ significantly/ dramatically/ substantially/ slightly/ sharply… )
  • There + is/ was/ has been/ will be + a/an + adj + N + in sth
  • VD: Fuel price increase rapidly yesterday.
  • There was a rapid increase in fuel price.
  1. Một số động từ theo sau là: to V, Ving
  • Refuse + to V : từ chối làm gì
  • Promise + to V : hứa làm gì
  • Offer + to V: ngỏ ý, đề nghị làm gì
  • Admit + Ving: thú nhận đã làm gì
  • Deny + Ving: phủ nhận làm gì
  • Warn sb not to V : cảnh báo ai không làm gì
  • Advise sb to do/ not to do sth: khuyên ai nên/ không nên làm gì
  • Invite sb + to V/ to somewhere : mời ai làm gì, mời ai tới đâu
  • Remind sb + to V : nhắc nhở ai đó làm gì

 

  1. CÁCH LÀM DẠNG BÀI: ĐẶT CÂU HỎI CHO CÂU TRẢ LỜI VỚI TỪ CHO TRƯỚC/ TỪ ĐƯỢC GẠCH CHÂN.
  2. BƯỚC 1: Đọc câu trả lời để xác định từ để hỏi
  • Ví dụ những từ gạch chân dưới đây sẽ có từ để hỏi tương ứng như sau:
  • In 2000 => when
  • At 5 p.m => what time
  • $ 5000 => how much ( hỏi giá)
  • Once a week => how otfen ( hỏi về tần suất)
  • By bus => how ( hỏi về phương tiện)
  • For + Khoảng thời gian / Since + mốc thời gian => How long
  • How many + N đếm được số nhiều …..? ( bao nhiêu)
  • How much + N không đếm được ………? ( bao nhiêu )
  • How old/ wide/ long/ deep/ high/ tall/ heavy …… ? ( hỏi kích cỡ )
  • What + N nói chung ( colour – màu sắc, shape- hình dáng, company- công ty, ….)

*** CHÚ Ý: Nếu câu trả lời là Yes/ No thì câu hỏi là Yes/ No questions.

*** Phân biệt 2 cấu trúc:

  • What’s + S + like? => hỏi tính cách
  • What does/ do + S + looklike? => hỏi về ngoại hình
  1. BƯỚC 2 : Xác định thì của câu
  • VÍ DỤ:

This T- shirt costs $ 2000.

  • C1: How much is this T- shirt ?
  • C2: How much does this T- shirt cost ?
  • CÁCH LÀM DẠNG BÀI ĐỌC HIỂU
  • PHẦN 1: Cho 15 từ, điền vào 10 chỗ trống trong đoạn văn ( 2 điểm)

CÁCH LÀM:

>>> Bước 1: phân loại 15 từ ấy xem thuộc từ loại nào dựa vào dấu hiệu nhận biết đã có ở trên

+ DANH TỪ:

  • N đếm được hay N không đếm được
  • N số ít hay N số nhiều
  • N chỉ người hay N chỉ vật

+ ĐỘNG TỪ:

  • V nguyên thể: thường chia theo chủ ngữ số nhiều
  • V ( s, es) : thường chia theo chủ ngữ: she/ he/it, N số ít
  • Ved/ P2: thường chia ở thì QKĐ, HTHT, QKHT
  • Ving: thường đứng sau giới từ, ….

+ TÍNH TỪ

+ GiỚI TỪ
+ LIÊN TỪ

>>> Bước 2: Quan sát những từ phía trước và phía sau chỗ trống để xem chỗ trống cần điền từ loại nào thì chọn trong những từ đã phân loại ở bước 1.

  • PHẦN 2: Gồm 5 câu. Có 2 dạng là :
  • Dạng 1: Đọc đoạn văn để chọn đáp án A, B, C, D
  • Dạng 2: Đọc đoạn văn để chọn TRUE/ FALSE

$$$ CHÚC CÁC BẠN ÔN THI ĐẠT HIỆU QUẢ CAO $$$

Phần từ vựng giúp cho bài chọn đáp án, bài dịch anh- việt, việt- anh và đoạn dịch cuối bài thi

  1. TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TY, VĂN PHÒNG 
  1. CÁC CHỨC VỤ
  2. Manager (n): giám đốc, quản lý.
  3. Director (n): giám đốc
  4. The board of director: ban giám đốc, hội đồng quan trị
  5. CEO ( Chief executive officer ): giám đốc điều hành
  6. MD: managing director
  7. Chairman/ president : chủ tịch
  8. Vice president: phó chủ tịch
  9. Secretary: thư kí
  10. Assistant: trợ lí
  11. Department head : trưởng phòng ban
  12. Boss = employer: ông chủ
  13. Staff = employee : nhân viên
  14. Colleague = co- worker : đồng nghiệp
  15. Personel: nhân sự
  16. Expert = specialist : chuyên gia
  17. Supervisor: người giám sát
  18. Client = customer : khách hàng
  19. Supplier = provider : nhà cung cấp
  20. Distributor (n) : nhà phân phối

Distribute (v): phân phối, phân phát

Distribution (n): sự phân phối, sự phân phát

  1. Retailer (n): người bản lẻ >< Wholer (n): người bán sỉ
  2. Retail outlet = retail store(n) : đại lí bản lẻ , cửa hàng bán lẻ
  1. CÁC VẬT DỤNG VĂN PHÒNG
  2. Stationary/ office supplier (n): đồ dùng văn phòng
  3. Furniture (n): nội thất
  4. Cupboard/ file carbinet : tủ đựng tài liệu
  5. Fax/ print/ photocopier machine : máy fax, máy in, máy photo
  6. Equipment : thiết bị
  • NHÂN VIÊN
  1. Hire (v): thuê
  2. Find = look for = seek = search for a job: tìm kiếm một công việc
  3. Apply for a job: nộp đơn xin việc
  4. Qualification (n): bằng cấp
  5. Degree (n): tấm bằng
  6. A university degree: tấm bằng đại học
  7. Experience : kinh nghiệm
  8. Work experience : kinh nghiệm làm việc
  9. Much/ a lot of experience : nhiều kinh nghiệm
  10. Have experience in ….: có kinh nghiệm về ….
  11. Application letter/ form: đơn xin việc/ mẫu đơn xin việc
  12. Recruit (v): tuyển dụng
  13. Resign (v): từ chức
  14. Resignation (n): sự từ chức
  15. Fire = made redundant = lay off (v): sa thải
  16. Training course/ training session : khóa học đào tạo
  17. Get a promotion (v): thăng chức
  18. Have a pay rise (v): tăng lương
  19. Salary = wage (n): lương
  20. Income = revenue : thu nhập, doanh thu
  21. Retire (v): nghỉ hưu
  22. Retirement (n): sự nghỉ hưu
  23. Leave job (v): nghỉ việc
  24. Board meeting : cuộc họp giám đốc
  25. Conference = seminar (n): hội thảo, hội nghị
  26. Appointment (n): cuộc hẹn
  27. Schedule (n): lịch trình, lịch làm việc
  28. Reschedule: đổi lịch trình
  29. On/ behind/ ahead of schedule : đúng/ trễ/ trước lịch
  30. Deadline : hạn chót
  31. Meet / miss deadline: đúng hạn/ lỡ hạn
  32. Commute/ travel/go/get to work: đi làm
  33. On holiday: đi nghỉ
  34. On business: đi công tác
  35. Business card: danh thiếp
  36. Discuss idea : thảo luận ý tưởng
  37. Marketing idea : ý tưởng tiếp thị

 

  1. GIỚI TỪ
  2. On/ over the phone: qua điện thoại
  3. Invest in …: đầu tư vào ….
  4. Spend …. on… : dành thời gian về việc gì
  5. Specialize in: chuyên môn hóa về cái gì
  6. Depend on/ upon: phụ thuộc vào
  7. Concentrate on/ focus on: tập trung vào
  8. To be responsible for N/ Ving = to be in charge of N/ Ving: chịu trách nhiệm về việc gì
  9. In addition (to sth): thêm vào với
  10. According to : theo như
  11. Latest news/ survey : tin tức/ cuộc khảo sát mới nhất
  12. At a rate of …: với tốc độ, tỉ lệ
  13. At a growth rate : với tốc độ tăng trưởng
  14. At an annual rate of: với tốc độ tăng hằng năm
  15. At an interest/ unemployment/ inflation rate of … %: với tỉ lệ lãi suất/ thất nghiệp/ lạm phát là … %
  16. Compared with/ to: so với
  17. Due to= owing to = because of + N/ Ving: bởi vì
  18. Demand/ need for: nhu cầu về cái gì
  19. Different from: khác với
  20. Deal with = solve (v): giải quyết
  21. Found = set up(v): thành lập
  22. Succeed in: thành công trong
  23. Look forward to Ving = expect to V : mong chờ làm gì
  24. Pay for: trả tiền cho cái gì
  25. Pay by credit card : thanh toán bằng thẻ tín dụng
  26. At the age of….. : ở độ tuổi …

 

  1. TỪ VỰNG
  2. Shift (n): ca, kíp làm việc
  3. Goods = merchandise = item= commodity (n): hàng hoá
  4. Maker = manufacturer= producer (n): nhà sản xuất
  5. Factory = plant : nhà máy
  6. Manufacturing plant: cơ sở sản xuất
  7. Production line: dây chuyền sản xuất
  8. Assembly line : dây chuyền lắp ráp
  9. Agent : đại lí
  10. Branch : chi nhánh # brand : thương hiệu
  11. Subsidiary : công ty con >< parent company: công ty mẹ
  12. Sale promotion: khuyến mãi
  13. Market/ launch a product: tiếp thị, tung ra một sản phẩm
  14. Laboratory = lab: phòng thí nghiệm
  15. Do experiment : làm thí nghiệm
  16. Check = inspect = test (v): kiểm tra
  17. Inspector (n): thanh tra
  18. Tax inspector (n): thanh tra thuế
  19. Check the quality of product : kiểm tra chất lượng sản phẩm
  20. High quality product: sản phẩm chất lượng cao
  21. Quantity(n): số lượng
  22. The standard of living : tiêu chuẩn sống
  23. The cost of living : chi phí sinh hoạt
  24. Safety standard : tiêu chuẩn an toàn
  25. Advertising campaign: chiến dịch quảng cáo
  26. Budget (n): ngân sách
  27. State budget (n): ngân sách nhà nước
  28. Strategy (n): chiến lược
  29. Aim = goal = target = purpose : mục đích
  30. Persuade sb to V: thuyết phục ai đó làm gì
  31. To attract customer : thu hút khách hàng
  32. Marketer : người tiếp thị
  33. Warranty (n): phiếu bảo hành
  34. Expire (v): hết hạn
  35. Meet the customers demand/ need: đáp ứng nhu cầu của khách hàng
  36. Advanced/ innovative technology : công nghệ tiên tiến/ đổi mới
  37. Competitive price : giá cả cạnh tranh
  38. A finished product : thành phẩm
  39. Reach = get = achieve : đạt được
  40. Quarter = ¼ year : quý
  41. Negotiate (v): đàm phán , thương lượng
  42. Team leader : trưởng nhóm
  43. Market leader : dẫn đầu thị trường
  44. Market place : thị trường, chợ
  45. Domestic market = home market : thị trường nội địa
  46. Carry out = conduct = implement : tiến hành, thực hiện

DẠNG BÀI TẬP DỊCH VIÊT- ANH

  1. Người Nhật sản xuất xe hơi hiệu quả bằng cách sử dụng những phương thức máy móc hiện đại nhất.
  • The Japanese can produce cars efficiently by use the most mordern methods and machines.
  1. Sản lượng tăng sẽ không dẫn đến việc tăng lợi nhuận, trừ khi lượng bán cũng có thể tăng.
  • Increased production will not result in increased profits, unless sales can also increase.
  1. Henry Ford đã từng là một trong những người đầu tiên sử dụng dây chuyền sản xuất trong việc sản xuất xe hơi.
  • Henry Ford was one of the first people who use the assembly line for the production of cars.
  1. Chúng ta có thể hạ thấp đơn giá bằng cách sử dụng nguyên liệu ít tốn kém hơn.
  • We can lower the unit price by using less expensive raw materials.
  1. Người môi giới chứng khoán của tôi khuyên tôi mua một số cổ phần trong công ty đó.
  • My stock broker advises me to buy some shares in that company.
  1. Thị trường chứng khoán New York là một trong những thị trường chứng khoán quan trọng nhất trên thế giới.
  • The New York stock Exchange Market is one of the world’s most important stock market.
  1. Việc sản xuất thép sẽ gia tăng để đáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa.
  • The production of steel will increase to meet the demands of the domestic market.
  1. Anh ấy đã từng là một nhân viên bán hàng nhưng đã được thăng chức và hiện nay là giám đốc kinh doanh.
  • He was a salesman but he received a promotion, and now he is sales director.
  1. Cocacola và Pepsicola là 2 đối thủ cạnh tranh chính trong ngành kinh doanh nước giải khát.
  • Cocacola and Pepsicola are two main competitors in the soft drink.
  • Tất cả các ứng viên vào vị trí này cần có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm.
  • All candidates for this post should have minimum 2 years experience.
  • General motor sẽ xây dựng một nhà máy hiện đại sản xuất xe hơi bằng người máy công nghệ cao.
  • General Motor will build a modern plant where cars will be produced by high technology robots.
  • Những người muốn mặc quần áo theo mốt thời trang phải mua quần áo mới hàng tháng.
  • People who want to wear clothes which are in fashion style must buy new clothes every month.
  • Tống sản phẩm quốc gia đề cập đến giá trị của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi một quốc gia.
  • The gross national product refers to the value of all goods service produced by a country.
  • Phương thức sản xuất của chúng tôi rất linh hoạt bởi dễ dàng thay đổi máy móc để sản xuất ra những sản phẩm khác nhau.
  • Our production methods are very flexible because it is easy to change machine to produce different products.
  • Máy móc phải được chỉnh lại với mục tiêu thay đổi mẫu thiết kế của sản phẩm.
  • The machine must be reset in order to change the design of the product.
  • Tháng trước, người tiêu dùng phải chi nhiều tiền hơn để mua lương thực vì giá nông sản tăng.
  • Last month, the consumers have to spend more money for foods, because of increased farm prices.
  • Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn được thiết kế để làm hài lòng khách hàng.
  • Standard products are designed to satisfy the customers.
  • Doanh nghiệp của ông ấy bị phá sản vì quản lí kém và quyết đinh tài chính sai lầm.
  • His business went bankrupt because of poor management and bad financial decisions.
  • Kinh doanh là hoạt động sản xuất phân phối hàng hóa và dịch vụ.
  • Business is activity of the producing and distributing goods and services.
  • Ngân hàng đó sẽ khởi xướng một loại tài khoản tiết kiệm mới nhằm thu hút những nhà đầu tư nhỏ.
  • That bank will initiate a new kind of saving accountto attract small investors.
  • Các nhà lãnh đạo của những nước công nghiệp hóa đã họp ở Canada vào tuần trước.
  • The leaders of the industrialised countries met in Canada last week.
  • Công ty đó có thể huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán mới.
  • That company can raise capital by issuing new stock.
  • Việc cắt giảm tỉ lệ lãi suất mang lại một số ảnh hưởng tốt trong nền kinh tế.
  • Cutting interest rate have a number of good effects on the economy.
  • Đài Loan là một trong những quốc gia đang phát triển nhanh nhất trên thế giới.
  • Taiwan is one of the most quickly developing country in the world.
  • Doanh thu gần đây của chúng tôi rất tốt, vậy nên chúng tôi có thể đầu tư thêm một số trang thiết bị mới.
  • Our recent turnover has been so good, so we can invest more in new equipment.
  • Gần đây, mức sống của nhân viên ngày càng được cải thiện hơn nên họ làm việc ngày càng hăng hái hơn.
  • Recently, living standard of staff have been improved more and more, so they work more and more.
  • Việt Nam sẽ gửi 20 ngàn công nhân lao động sang làm việc tại Đài Loan, Nhật Bản, Mỹ Latinh.
  • Viet Nam will send 20 thousand workers to work in Japan, Taiwan and Latin America.
  • Ngày càng có nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao trên thị trường Việt Nam.
  • There are more and more high quality products on the Vietnamese market.
  • Nhiều loại xe hơi khác nhau có sẵn trên thị trường nhằm thỏa mãn các mong muốn và nhu cầu của khách hàng.
  • Several different types of cars are available on the market to satisfy, the desires and needs of the customers.
  • Marketing hiện đại là một hệ thống được phối hợp với nhiều hoạt động kinh doanh.
  • Modern Marketing is a coordinated system with many business activities.
Chia sẻ bài viết:

Bài viết liên quan:

Đọc nhiều cùng chuyên mục:

Add Comment